QUY ĐỊNH CHUNG:
1.
Bài viết được trình bày bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo định dạng
sau:
-
Khổ giấy A4, dài
không quá 06 trang kể
cả bảng biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo;
-
Căn lề Top,
Bottom, Left, Right: 2cm
(tương đương với 0,79”);
-
Font chữ Times New Roman; Size: 12; Justifed; Firstline: 0,5cm; Before,
after: 2pt; Line
spacing: Single.
2.
Bài viết đã công bố kết quả ở
ấn phẩm khác sẽ không được in lại bài trong Tuyển tập Hội nghị.
3.
Tác giả có nhiệm vụ chỉnh sửa
nội dung theo ý kiến phản biện và trình bày kết quả nghiên cứu tại Hội nghị.
4.
Các bài
báo không đúng quy định sẽ bị loại.
PHẦN NỘI DUNG:
Nên bao gồm
các nội dung dưới đây hoặc tham khảo bài viết mẫu tại /Portals/7/Template bai bao HNKHTN 2026.doc.
1. GIỚI THIỆU CHUNG (Font
chữ in hoa đậm, Justifed; Before: 10pt, after: 6pt; Line spacing: Multiple:
1.15pt)
Trình bày ngắn gọn, không quá 400 từ.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày các phương pháp nghiên
cứu, nếu có mục nhỏ trong mục lớn thì trình bày các mục nhỏ bên trong như sau:
2.1. Phương pháp quan sát: (Font chữ in đậm; Justifed; Firstline: 0,5cm; Before: 6pt, after: 4pt;
Line spacing: Single)
2.1.1. Phương pháp thứ nhất: (Font chữ in nghiêng đậm;
Justifed; Firstline: 0,5cm; Before: 4pt, after: 2pt; Line spacing: Single)
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trình bày rõ ràng kết quả đạt được,
nhấn mạnh các xu hướng hay các điểm quan tâm.
4. KẾT LUẬN
Tóm tắt những đóng góp chính của
bài viết.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Size: 11; Left: 0,5pt; Hanging: 0,63cm; Before,
after: 2pt; Line spacing: Single).
[1] Tài liệu tham khảo được liệt kê ở cuối báo cáo
theo trình tự alphabet và theo thứ tự sắp xếp như sau:
[2] Tên tác giả. Năm xuất bản. Tên bài báo (sách
hoặc báo cáo khoa học. Tên tài liệu, số hiệu (nếu là bài báo và sách) hoặc tên
hội nghị, hội thảo. Ngày và nơi họp (nếu là báo cáo khoa học). Nơi xuất bản.
Trường hợp tài liệu tham khảo nhiều thì chỉ nêu một số tài liệu chính.
Cam kết
của tác giả: Tôi/ Chúng tôi khẳng
định kết quả của bài báo này chưa được công bố ở bất kỳ ấn phẩm nào.
LƯU Ý:
Hình vẽ, bảng biểu, công thức phải
rõ ràng. Cụ thể cách ghi như sau:
Bảng 1. Tên bảng (in đậm, căn giữa; Size: 11; Before: 6pt;
After: 4pt; Multiple: 1.15pt)
Bảng để rộng 17cm; Dữ liệu trình bày trong bảng: (in thường, căn giữa; Size:
10; Before: 2pt, after: 2pt; Line spacing: Single)
Hình 1. Tên hình (Căn giữa, Size: 10; in
nghiêng; Before: 6pt; After: 6pt; Line spacing: Single)
Công thức sử dụng Mathtype, không
dùng Equation: (Căn đều, cách lề trái 4cm; Size: 12; in nghiêng; Before: 2pt;
After: 2pt; Line spacing: Single; Số thứ tự công thức
để: Tab Righ: 17cm).